Bản Tin Thị Trường

Hòa Phát (HPG) quý III/2026: lãi sau thuế 8.265 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ; vay ngắn hạn tăng 21,5%

Trong bài này
  1. 01Doanh nghiệp làm gì
  2. 02Số quý III/2026
  3. 03Vì sao số đổi
  4. 04Bảng cân đối
  5. 05Rủi ro báo cáo tự ghi
  6. 06Điều đáng theo dõi quý tới
  7. 07Góc nhìn của Mie

Hòa Phát (HPG) — hồ sơ doanh nghiệp quý III/2026

Hòa Phát (HPG) công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 ngày 29/10. Ở bản tin tuần 19–23/10, mã này còn nằm trong nhóm vốn hóa lớn chưa công bố trước hạn 30/10; bản tin tuần 26–30/10 đã nhắc lại kết quả. Quý này đáng đọc kỹ vì lợi nhuận gấp đôi cùng kỳ, trong khi nợ vay ngắn hạn và chi phí lãi vay cũng tăng nhanh, và mảng bất động sản đã rời khỏi danh sách công ty con.

Doanh nghiệp làm gì

Tập đoàn Hòa Phát là nhà sản xuất thép lớn nhất Việt Nam, công suất thiết kế 16 triệu tấn thép thô mỗi năm: thép xây dựng, thép cuộn cán nóng (HRC), phôi thép, cùng các sản phẩm hạ nguồn như ống thép, tôn mạ, thép dự ứng lực. Theo tài liệu tổng quan của doanh nghiệp, 9 tháng 2026 nhóm thép chiếm 96% doanh thu và 77% lợi nhuận sau thuế. Mảng lớn thứ hai là nông nghiệp (chăn nuôi heo, bò, gà đẻ trứng, thức ăn chăn nuôi) qua công ty con Nông nghiệp Hòa Phát, nơi tập đoàn nắm 84,5% vốn. Tập đoàn còn có mảng điện máy gia dụng. Tại 30/9/2026, báo cáo chỉ còn hợp nhất 4 công ty con; Phát triển Bất động sản Hòa Phát (khu công nghiệp, nhà ở) đã thành công ty liên kết, tập đoàn giữ 26,5%.

Số quý III/2026

Đơn vị: tỷ đồng, báo cáo tài chính hợp nhất.

Chỉ tiêu Quý III/2026 Quý III/2025 Thay đổi
Doanh thu thuần 62.214,2 36.407,4 +70,9%
Lợi nhuận gộp 11.922,5 6.087,3 +95,9%
Chi phí lãi vay 1.774,0 812,2 gấp 2,2 lần
Lợi nhuận trước thuế 9.108,7 4.628,3 +96,8%
Lợi nhuận sau thuế 8.265,5 4.012,3 +106,0%
Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ 8.217,3 3.988,3 +106,0%

Con số "doanh thu 62.669 tỷ đồng" trên báo chí là doanh thu bán hàng trước các khoản giảm trừ; doanh thu thuần là 62.214,2 tỷ đồng. Biên lợi nhuận gộp quý là 19,2%, cùng kỳ 16,7%. Chi phí bán hàng gấp 2,1 lần (1.692,1 so với 799,0 tỷ đồng).

Luỹ kế 9 tháng: doanh thu thuần 170.273,9 tỷ đồng (+54,9%), lợi nhuận sau thuế 23.745,9 tỷ đồng (gấp 2 lần; cùng kỳ 11.626,6 tỷ đồng), vượt kế hoạch lợi nhuận cả năm 22.000 tỷ đồng. Lợi nhuận 9 tháng có 5.795,3 tỷ đồng lãi từ hoạt động đầu tư (theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ).

Theo mảng (thuyết minh báo cáo bộ phận), quý III:

Mảng Doanh thu thuần quý III/2026 Lãi sau thuế quý III/2026 Lãi sau thuế quý III/2025
Thép 60.362,0 8.806,5 6.485,6
Nông nghiệp 1.636,7 300,0 358,0
Bất động sản 215,5 204,9 392,7
Loại trừ nội bộ — −1.045,9 −3.224,1

Doanh thu ở bảng này là doanh thu bán ra bên ngoài. Dòng loại trừ là phần bù trừ giao dịch giữa các mảng; báo cáo không giải thích vì sao quý này nhỏ hơn nhiều so với cùng kỳ.

Vì sao số đổi — theo giải trình của doanh nghiệp

Theo phần giải trình biến động kết quả kinh doanh trong báo cáo hợp nhất (thuyết minh VIII.2), lợi nhuận sau thuế toàn tập đoàn quý III tăng 106%, tức 4.253 tỷ đồng, do:

  • Sản lượng thép thô tiêu thụ tăng, cùng giá vốn tốt và giá bán tốt.

Tài liệu tổng quan kết quả kinh doanh quý III của doanh nghiệp nói thêm:

  • Sản lượng: quý III sản xuất 3,7 triệu tấn thép thô (+3% so với quý II); bán 3,8 triệu tấn thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, HRC và phôi (+8% so với quý II, +54% so với cùng kỳ), trong đó HRC hơn 2 triệu tấn. Theo CafeF, sản lượng thép thô tăng 85% so với cùng kỳ.
  • Thị trường: doanh nghiệp ưu tiên thị trường trong nước nhờ đầu tư công và xây dựng; xuất khẩu chiếm 23% doanh thu thuần 9 tháng.
  • Biên lợi nhuận: biên gộp khoảng 19% và biên ròng 13%, so với 17% và 11% ở quý III/2025, nhờ kiểm soát chi phí sản xuất dù giá than luyện cốc tăng.
  • Chi phí lãi vay tăng do tăng vay ngắn hạn phục vụ vốn lưu động và mặt bằng lãi suất cho vay cao.

Ở báo cáo riêng của công ty mẹ, lợi nhuận sau thuế quý III giảm từ 3.096 xuống 1.214 tỷ đồng; theo giải trình, chủ yếu do lợi nhuận công ty con chuyển về giảm 2.009 tỷ đồng. Số hợp nhất ở bảng trên không bị ảnh hưởng bởi dòng chuyển lợi nhuận nội bộ này.

Bảng cân đối: vay ngắn hạn tăng, tiền gửi gấp đôi, tồn kho giảm

Tại 30/9/2026, so với 1/1/2026:

  • Nợ vay và thuê tài chính 105.736,8 tỷ đồng (+14,7%). Vay ngắn hạn tăng từ 64.695,0 lên 78.615,0 tỷ đồng (+21,5%); vay dài hạn gần như đứng yên (27.479,2 → 27.121,7 tỷ đồng). Lãi vay thực trả 9 tháng là 4.572,6 tỷ đồng.
  • Tiền gửi có kỳ hạn (đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, ngắn hạn) gần gấp đôi, từ 19.878,1 lên 39.273,9 tỷ đồng; tiền và tương đương tiền giảm từ 8.325,1 xuống 6.852,9 tỷ đồng.
  • Hàng tồn kho giảm từ 52.130,8 xuống 46.949,2 tỷ đồng (−9,9%). Chi phí xây dựng dở dang tăng từ 10.702,1 lên 16.113,3 tỷ đồng, phần lớn ở khu liên hợp gang thép Dung Quất (11.146,0 tỷ đồng).
  • Đầu tư vào công ty liên kết xuất hiện mới, 12.664,1 tỷ đồng: phần vốn ở Phát triển Bất động sản Hòa Phát (26,5%) và Tập đoàn Tương lai Sông Hồng (25,1%). Lợi thế thương mại (51,5 tỷ đồng) và bất động sản đầu tư (528,2 tỷ đồng) về 0. Theo nguyên tắc kế toán trong thuyết minh, khoản đầu tư vào công ty liên kết ghi theo phương pháp vốn chủ sở hữu: từ đây kết quả của mảng bất động sản vào báo cáo hợp nhất ở một dòng lãi/lỗ từ công ty liên kết, không còn cộng vào doanh thu, chi phí.

Ba dòng đầu nên đọc cùng nhau: vay ngắn hạn tăng thêm gần 13.900 tỷ đồng trong khi tiền gửi có kỳ hạn tăng thêm gần 19.400 tỷ đồng. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 9 tháng là 20.936,3 tỷ đồng (cùng kỳ 8.801,6 tỷ đồng); chi đầu tư tài sản cố định 14.607,2 tỷ đồng.

Rủi ro báo cáo tự ghi

  • Chi phí lãi vay: tài liệu tổng quan của doanh nghiệp ghi chi phí tài chính và lãi vay "tiếp tục xu hướng tăng" do tài trợ vốn lưu động và lãi suất cao; chi phí lãi vay 9 tháng là 4.627,1 tỷ đồng, gấp 2,5 lần cùng kỳ.
  • Giá than luyện cốc: theo doanh nghiệp, giá than HCC bình quân quý III lên 247 USD/tấn (quý II 238 USD/tấn) trong khi giá quặng sắt đi ngang, tạo "thách thức quản trị nguyên liệu".
  • Xuất khẩu: doanh nghiệp ghi nhu cầu ở EU yếu, các biện pháp phòng vệ thương mại, cơ chế CBAM của EU, và xuất khẩu thép của Trung Quốc vượt 10 triệu tấn/tháng làm tăng cạnh tranh ở ASEAN, Trung Đông; các yếu tố bất lợi được dự báo còn kéo dài tới cuối năm 2026.
  • Báo cáo quý không kèm báo cáo kiểm toán hay soát xét.

Điều đáng theo dõi quý tới

  • Nông nghiệp Hòa Phát (HPA) tạm ứng cổ tức 2026 bằng tiền 18% (1.800 đồng/cổ phiếu, khoảng 513 tỷ đồng): chốt danh sách 12/11, thanh toán dự kiến 27/11/2026. Với 84,5% vốn, Hòa Phát nhận khoảng 434 tỷ đồng.
  • Nhà máy ray và thép đặc biệt Dung Quất (700.000 tấn/năm): theo doanh nghiệp, đạt 80% tiến độ cuối quý III, mục tiêu chạy thử nóng và ra sản phẩm đầu tiên quý I/2027. Nhà máy thép chất lượng cao thuộc dự án mở rộng Dung Quất 2 (500.000 tấn/năm) đã lắp đặt xong thiết bị chính, doanh nghiệp ghi dự kiến ra sản phẩm ngày 28/10.
  • Báo cáo tài chính quý IV/2026 (hạn cuối tháng 1/2027): nợ vay ngắn hạn, chi phí lãi vay, và quý đầu tiên mảng bất động sản nằm ở dòng công ty liên kết.

Nguồn: BCTC hợp nhất quý III/2026 — Hòa Phát, BCTC riêng quý III/2026 và giải trình — Hòa Phát, Tổng quan tình hình kinh doanh quý III/2026 — Hòa Phát, CafeF — Hòa Phát lãi 8.265 tỷ đồng quý III, Vietstock — Hòa Phát lãi hơn 8,2 ngàn tỷ, Người Quan Sát — nợ vay của Hòa Phát, Vietstock — góp vốn vào Tương lai Sông Hồng, CafeF — Nông nghiệp Hòa Phát tạm ứng cổ tức 18%, Mekongasean — Nông nghiệp Hòa Phát quý III.

Góc nhìn của Mie

Mie DươngChuyên viên tư vấn tài chính tại VPBankS

Đọc báo cáo quý này, Mie thấy lợi nhuận gấp đôi đi cùng sản lượng: thép thô tăng 85% so với cùng kỳ, và biên lãi gộp nhích từ 16,7% lên 19,2%. Mặt còn lại là tổng nợ vay đã vượt 105.700 tỷ đồng, phần tăng chủ yếu là vay ngắn hạn cho vốn lưu động, nên chi phí lãi vay trong quý cũng gấp đôi cùng kỳ. Phần Mie sẽ theo dõi ở quý IV là chi phí lãi vay, giá than luyện cốc, và báo cáo đầu tiên sau khi mảng bất động sản trở thành công ty liên kết. Anh chị đang có cổ phiếu thép hay vật liệu xây dựng trong danh mục và muốn cùng đọc lại báo cáo quý III, cứ nhắn Mie qua Zalo nhé.

Nhắn Mie qua Zalo